Sản phẩm làm sạch da toàn thân

1. Phân loại sản phẩm làm sạch toàn thân

Các sản phẩm làm sạch da toàn thân được chia thành 3 loại chính trên thị trường hiện nay:

Sản phẩm làm sạch da thông thường: chứa các chất diện hoạt nhẹ và các thành phần khác nhằm điểu chỉnh cảm giác sử dụng. Chức năng chính: cung cấp khả năng làm sạch da.
Sản phẩm làm sạch da dưỡng ẩm cao: chứa tỷ lệ cao các chất dưỡng ẩm (như: glycerin và dầu dưỡng ẩm), nhằm dưỡng ẩm da. Các sản phẩm dạng này thường phù hợp trong việc làm sạch ở người có làn da khô.
Sản phẩm tẩy rửa đặc biệt: ngoài tác dụng làm sạch và dưỡng ẩm thông thường, một số sản phẩm làm sạch da toàn thân còn chứa thành phần dạng hạt rắn, làm sạch bằng cơ chế ma sát, giúp tẩy tế bào chết. Bên cạnh đó, một số thành phần tạo cảm giác ấm nóng hoặc tươi mát cũng được thêm vào sản phẩm. Menthol, tinh dầu bạc hà tạo cảm giác the mát, trong khi tinh dầu hạt tiêu tăng cường lưu thông máu cho cảm giác ấm áp.

2. Thành phần cơ bản sản phẩm làm sạch da toàn thân

Sản phẩm làm sạch da toàn thân đa dạng về chủng loại, nhưng thành phần cơ bản gồm:

Chất diện hoạt

Chất diện hoạt là thành phần chính trong các sản phẩm tẩy rửa, làm sạch da. Các chất tạo bọt chính thường là diện hoạt anion như: alkyl ethoxylated sulfat (natri laureth sulfat), alkyl sulfat (natri lauryl sulfat), triethanolamine lauryl sulfate, isothionat (sodium cocoyl isethionat), cũng như các sulfosuccinat và các sarcosinat. Chất diện hoạt anion có khả năng tạo bọt rất và làm sạch rất tốt.

Tuy nhiên, chúng thường gây kích ứng, do đó thường được kết hợp với diện hoạt không ion hoặc lưỡng tính (diện hoạt thứ cấp) để giảm kích ứng và tăng cảm giác dễ chịu sau khi sử dụng cũng như góp phần làm ổn định bọt.

Chất làm đầy (thickener)

Chất làm đầy giúp điều chỉnh thể chất dung dịch cũng như giúp ổn định bọt. Các chất tẩy rửa có thể được làm đầy bằng cách tăng nồng độ diện hoạt hoặc sử dụng các thành phần làm đầy khác như: dẫn xuất cellulose, gum, dẫn xuất acid acrylic hoặc thêm mưới NaCl trong một số trường hợp.

Ổn định bọt

Nhìn chung, các chất ổn định bọt cũng là các chất diện hoạt, những chất này không có khả năng tạo bọt tốt, nhưng có thể cải thiện độ ổn định bọt khi dùng trong cùng công thức với các chất diện hoạt tạo bọt tốt. Chất ổn định bọt thường dùng là chất diện hoạt không ion như cocamide DEA.

Nước

Nước là dung môi hòa tan trong công thức sản phẩm.

Dưỡng da

Các chất dưỡng da như: chất giữ ẩm, lưu lại trên da sau khi tắm rửa, đặc biệt đem lại lợi ích trong trường hợp da khô. Một số thành phần dưỡng ẩm da thường dùng như: dầu olive, dầu hạnh nhân, bơ hạt mỡ, dầu silicon, sáp, vitamin, allantoin. Bên cạnh đó, một số chất diện hoạt không ion cũng giúp cung cấp khả năng làm mềm mịn da khi dùng trong sản phẩm.

Chất mài mòn (abrasvive)

Chất mài mòn có thể được thêm vào sản phẩm nhằm lằm tăng khả năng tẩy tế bào chết.

Chất bảo quản

Chất bảo quản giúp duy trì chất lượng sản phẩm. Đặc biệt khi chứ lượng lớn nước trong công thức bào chế. Một số chất bảo quản thường dùng như: paraben, phenoxyethanol, methylisothiazolinone và benzoat.

Các thành phần khác

Bên cạnh các thành phần đã nêu, trong sản phẩm làm sạch da toàn thân còn chứa chất tạo màu, mùi hoặc tạo độ óng ánh cho sản phẩm, chất tạo phức, hoặc các chiết xuất tự nhiên nhằm tăng khả năng làm đẹp da như: chiết xuất thảo mộc, vitamin, khoáng chất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
Loading...